Ngôn ngữ quảng cáo trong lĩnh vực này được viết rất khéo để không thể bị bắt lỗi.
Hỗ trợ điều trị
- Không khẳng định chữa được gì
- Không có tiêu chí đo lường
- Khó bị quy trách nhiệm
- Nghe như có tác dụng
- Hỏi lại hỗ trợ bằng cách nào
Cụm từ này cho phép gợi ý hiệu quả mà không phải chứng minh gì.
Cải thiện chất lượng sống
- Rất chung chung
- Không nói cải thiện chỉ số nào
- Dựa vào cảm nhận chủ quan
- Không đo được nên không sai được
- Hỏi đo bằng thang điểm nào
Một tuyên bố không đo được thì cũng không bao giờ sai được.
Đạt chuẩn quốc tế
- Chuẩn nào và của ai
- Chuẩn phòng sạch khác chuẩn sản phẩm
- Không phải là cấp phép
- Cụm từ bị dùng rất rộng
- Hỏi tên chuẩn và số hiệu
Đạt chuẩn phòng sạch không nói gì về việc sản phẩm có hiệu quả hay không.
Công nghệ từ nước phát triển
- Không tự nó bảo đảm gì
- Nước đó có cấp phép cho chỉ định này không
- Nhiều can thiệp cũng chưa được phép ở chính nước đó
- Là cách mượn uy tín quốc gia
- Hỏi thẳng cấp phép ở nước nào
Không ít công nghệ được giới thiệu là từ nước ngoài lại chưa được phép ở chính nước đó.
Được nhiều chuyên gia đánh giá cao
- Không nói chuyên gia nào
- Không có tên và nơi công tác
- Không có bài viết để đối chiếu
- Có khi chuyên gia thuộc chính cơ sở đó
- Hỏi tên và nơi công tác cụ thể
Một ý kiến chuyên môn thật luôn có tên người và nơi công tác đi kèm.
Trẻ hoá và tái tạo
- Không phải thuật ngữ y học có định nghĩa
- Không có tiêu chí đánh giá
- Thường dùng cho dịch vụ thẩm mỹ
- Nghe như có cơ sở khoa học
- Hỏi tái tạo mô nào và đo bằng gì
Trẻ hoá là từ tiếp thị chứ không phải một kết quả y học đo được.
Tinh chất tế bào gốc
- Có thể không chứa tế bào sống nào
- Có thể là dịch nuôi cấy
- Có thể là chiết xuất
- Rất khác với liệu pháp tế bào
- Hỏi rõ trong đó có gì
Nhiều sản phẩm mang tên tế bào gốc không chứa một tế bào sống nào.
Kích hoạt tế bào gốc nội sinh
- Nghe rất khoa học
- Không nói kích hoạt bằng cơ chế nào
- Không đo được đã kích hoạt hay chưa
- Hay dùng cho thực phẩm chức năng
- Hỏi bằng chứng nào cho thấy có kích hoạt
Không có cách nào đo được tế bào gốc trong cơ thể đã được kích hoạt hay chưa.
Được nhiều người tin dùng
- Số lượng không phải bằng chứng
- Không nói kết quả ra sao
- Không ai theo dõi lâu dài
- Là lập luận số đông
- Hỏi có theo dõi kết quả không
Nhiều người dùng chỉ nói lên hiệu quả tiếp thị chứ không nói lên hiệu quả điều trị.
Không có tác dụng phụ
- Không can thiệp y tế nào như vậy
- Kể cả tiêm cũng có rủi ro
- Nói vậy là che thông tin
- Dấu hiệu nghiêm trọng
- Hỏi đã ghi nhận tác dụng phụ nào
Một cơ sở theo dõi nghiêm túc luôn có danh sách tác dụng phụ đã ghi nhận.
Đang trong quá trình cấp phép
- Nghĩa là chưa được cấp phép
- Có thể chỉ mới nộp hồ sơ
- Có thể đã bị từ chối lần trước
- Không nên hiểu là sắp xong
- Hỏi nộp từ bao giờ và ở đâu
Đang trong quá trình có thể kéo dài nhiều năm hoặc không bao giờ kết thúc.
Theo phác đồ cá nhân hoá
- Nghe như được thiết kế riêng
- Cũng có nghĩa là không theo chuẩn nào
- Không so sánh được giữa các ca
- Khó đánh giá hiệu quả
- Hỏi căn cứ nào để cá nhân hoá
Cá nhân hoá mà không có căn cứ rõ ràng thì cũng là không có phác đồ nào cả.
Cách hỏi lại cho cụ thể
- Đổi câu mập mờ thành câu có số
- Hỏi giấy phép số mấy
- Hỏi cơ quan nào cấp
- Hỏi cho chỉ định gì
- Hỏi nghiên cứu nào chứng minh
Câu hỏi có số và tên cơ quan thì không thể trả lời bằng ngôn ngữ mập mờ.
Khi câu trả lời vẫn mơ hồ
- Đó cũng là một câu trả lời
- Không nên tiếp tục
- Ghi lại nội dung đã hỏi
- Đưa cho bác sĩ của mình xem
- Không quyết định ngay hôm đó
Không trả lời được câu hỏi cụ thể đã là thông tin đủ để quyết định.
Cách nghĩ thực tế
- Hỗ trợ điều trị không khẳng định hiệu quả nào
- Đạt chuẩn quốc tế không phải là cấp phép
- Tinh chất tế bào gốc có thể không chứa tế bào nào
- Đang trong quá trình cấp phép nghĩa là chưa được phép
- Đổi mọi câu mập mờ thành câu hỏi có số
Nội dung này mang tính thông tin chung; hãy hỏi bác sĩ chuyên khoa trước khi quyết định.
Câu hỏi thường gặp
Hỗ trợ điều trị nghĩa là gì?
Đây là cụm từ không khẳng định hiệu quả nào cụ thể. Nó cho phép nói mà không phải chứng minh, và cũng khó bị quy trách nhiệm.
Đạt chuẩn quốc tế có nghĩa là được cấp phép không?
Không. Đó là cụm từ chung chung. Cấp phép là một quyết định cụ thể của cơ quan quản lý cho một sản phẩm và một chỉ định.
Công nghệ từ nước ngoài có bảo đảm gì không?
Không tự nó bảo đảm gì. Câu cần hỏi là công nghệ đó có được cấp phép ở nước đó cho chỉ định này hay không.
Nên hỏi lại thế nào?
Đổi câu mập mờ thành câu cụ thể: cấp phép số mấy, cơ quan nào cấp, cho chỉ định gì, nghiên cứu nào chứng minh.